RFID là gì? Các loại RFID và ứng dụng RFID

11-06-2020 10:48am

RFID là gì?

 

RFID là viết tắt của Radio Frequency Identification hay con gọi là Nhận dạng qua tần số vô tuyến

RFID là một công nghệ dùng kết nối sóng vô tuyến để tự động xác định và theo dõi các thẻ nhận dạng gắn vào vật thể. Công nghệ này sử dụng một thẻ điện tử chứa thông tin được lưu trữ bằng điện tử, đối tượng cần theo dõi. Thẻ có mạch thu thập năng lượng từ các sóng vô tuyến của máy đọc RFID phát ra khi truy vấn, và dùng năng lượng này phát sóng mang mã thông tin của thẻ. Tầm hoạt động hiệu quả cỡ vài cm.

Những thẻ hoạt động có nguồn điện cục bộ (như pin) thì có thể đọc từ khoảng cách lên đến hàng trăm mét từ đầu đọc RFID. Không giống quét mã vạch, thẻ không cần phải nằm trong tầm nhìn của người đọc, vì vậy chỉ cần gắn thẻ lên đối tượng cần theo dõi, và sử dụng thiết bị đọc thẻ phù hợp là chúng ta có thể theo dõi đối tượng 1 cách dễ dàng.

Công nghệ này cho phép nhận biết các đối tượng thông qua hệ thống thu phát sóng radio, từ đó có thể giám sát, quản lý hoặc lưu vết từng đối tượng. Là một phương pháp nhận dạng tự động dựa trên việc lưu trữ dữ liệu từ xa, sử dụng thiết bị thẻ RFID và một đầu đọc RFID. Vì thế RFID là một phương pháp của Tự động Nhận dạng và Thu thập Dữ liệu AIDC (Automatic Identification and Data Capture).

 

Các loại RFID

Có 3 dải tần số chính được ứng dụng trong công nghệ RFID là LF, HF, và UHF, ngoài ra còn có thêm tần số Microwave.

Tần số thấp (Low Frequency - LF)

Dải tần số chung: 30 - 300 kHz
Dải tần số chính: 125 - 134 kHz
Phạm vi đọc: ~10 centimet
Chi phí trung bình trên mỗi thẻ: $ 0,75 - $ 5,00
Các ứng dụng: Theo dõi động vật, Kiểm soát truy cập, Chìa khóa xe, Các ứng dụng có khối lượng chất lỏng và kim loại cao
Ưu điểm: Hoạt động tốt gần Chất lỏng & Kim loại
Nhược điểm: Phạm vi đọc rất ngắn, Số lượng bộ nhớ hạn chế, Tốc độ truyền dữ liệu thấp, Chi phí sản xuất cao

 

Tần số cao (High Frequency - HF)

Dải tần số chính: 13,56 MHz
Phạm vi đọc: ~30 centimet
Chi phí trung bình trên mỗi thẻ: $ 0,20 - $ 10,00
Ứng dụng: Thư viện sách, Thẻ ra vào, Chips / Poker chơi game, Ứng dụng NFC..
Ưu điểm: Sử dụng giao thức NFC phạm vi rộng rãi, tùy chọn bộ nhớ lớn hơn
Nhược điểm: Phạm vi đọc ngắn, tốc độ truyền dữ liệu thấp

 

Tần số cực cao ( Ultra High Frequency - UHF )

Dải tần số chung: 300 - 3000 MHz
Dải tần số chính: 433 MHz, 860 - 960 MHz

Có 2 loại RFID nằm trong dải tần số cực cao này, đó là RFID chủ động ( Active RFID ) và RFID thụ động ( Passive RFID )

RFID chủ động (Active RFID)

Dải tần số chính: 433 MHz, (Có thể sử dụng 2,45 GHz - trong Dải tần số cực cao)
Phạm vi đọc: ~30 -> 100+ mét
Chi phí trung bình trên mỗi thẻ: $ 25,00 - $ 50,00
Ứng dụng: Theo dõi xe, Sản xuất ô tô, Khai thác, Xây dựng, Theo dõi tài sản
Ưu điểm: Phạm vi đọc rất dài, Chi phí cơ sở hạ tầng thấp hơn (so với RFID thụ động), Dung lượng bộ nhớ lớn, Tốc độ truyền dữ liệu cao
Nhược điểm: Chi phí mỗi thẻ cao, Hạn chế vận chuyển (do pin), yêu cầu phần mềm phức tạp, bị ảnh hưởng bởi kim loại và chất lỏng.

RFID thụ động (Passive RFID)

Dải tần số chính: 860 - 960 MHz
Phạm vi đọc: ~25 mét
Chi phí trung bình trên mỗi thẻ: $ 0,09 - $ 20,00
Ứng dụng: Theo dõi chuỗi cung ứng, Sản xuất, Dược phẩm, Thu phí điện tử, Theo dõi hàng tồn kho, Thời gian đua, Theo dõi tài sản
Ưu điểm: Phạm vi đọc dài, chi phí mỗi thẻ thấp, kích thước và hình dạng thẻ đa dạng, tốc độ truyền dữ liệu cao
Nhược điểm: Chi phí thiết bị cao, Dung lượng bộ nhớ vừa phải, bị ảnh hưởng bởi kim loại và chất lỏng.

 

 

Các ứng dụng của RFID

Ví dụ về các ứng dụng sử dụng hệ thống RFID là vô tận. Các ứng dụng được mở rộng từ các lĩnh vực như theo dõi hàng tồn kho đến quản lý chuỗi cung ứng và có thể trở nên chuyên biệt hơn tùy thuộc vào công ty hoặc ngành. Các loại ứng dụng RFID có thể trải dài từ theo dõi tài sản CNTT đến theo dõi dệt may và thậm chí vào các chi tiết cụ thể như theo dõi mặt hàng cho thuê.

Điều làm nên một ứng dụng RFID tiềm năng là xác định các mục tiêu riêng lẻ nhanh chóng, chính xác và tiết kiệm thời gian hơn rất nhiều so với các hệ thống truyền thống bình thường khác. Dưới đây là một vài ứng dụng đang sử dụng thành công công nghệ RFID.

 

Kết luận

Trước khi triển khai hệ thống RFID, cần đánh giá cả tính khả thi của ứng dụng và tính khả thi của chi phí ( Chi phí cố định, chi phí định kỳ, cũng như chi phí chuyển đổi về chi phí lao động) tất cả phải được đánh giá trước khi thực hiện một hệ thống mới.

 

Mạnh Hiếu

Bản quyền của SmartVision.

Có trích dần tài liệu nguồn AtlasRFIDStore.

Nhận xét bài viết

CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP NHẬN DẠNG THÔNG MINH GPĐKKD số 0108162937 do Sở KHĐT TP.Hà Nội cấp ngày 8/2/2018 Số 26/2 Đường 702 Hồng Bàng - P.1 - Q.11 - TP.HCM Số 15B - Ngõ 61/16 Lạc Trung - Q.Hai Bà Trưng - Hà nội Tel / Zalo: 0938856028 - sales@smartid.com.vn